CÔNG TY TNHH DỊCH THUẬT CHUYÊN NGHIỆP QUỐC TẾ (INTER-PROTRANS)

Tin Tức Ngành

THỦ TỤC KHI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI NGHỈ VIỆC TẠI VIỆT NAM

19/04/2024

Việc làm việc tại một quốc gia mới luôn là một thử thách đối với người nước ngoài. Và khi họ muốn nghỉ việc để quay trở lại quê hương hoặc tìm kiếm cơ hội mới khác, việc chấm dứt hợp đồng lao động cũng sẽ gặp phải nhiều thủ tục phức tạp. Để giúp cho người nước ngoài có được những thông tin cần thiết trong quá trình nghỉ việc tại Việt Nam, bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ về các thủ tục cần thiết và quy định chung khi nghỉ việc tại đất nước này.

Xin nghỉ việc thông thường – Thay đổi ngày nghỉ cuối cùng

Thủ tục khi người nước ngoài nghỉ việc tại Việt Nam

Theo quy định của Luật lao động năm 2012, người lao động không phải là công dân Việt Nam có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động bằng cách thông báo cho người sử dụng lao động trước thời hạn ít nhất 30 ngày làm việc và không phải bồi thường thiệt hại cho người sử dụng lao động trừ trường hợp hợp đồng lao động có quy định khác. Thông báo nghỉ việc có thể được thực hiện bằng văn bản hoặc bằng lời. Tuy nhiên, nếu người lao động đã ký kết hợp đồng lao động có quy định khác về thời gian thông báo thì người lao động phải tuân theo quy định đó.

Thời hạn 30 ngày làm việc được tính từ ngày nhận được thông báo nghỉ việc của người lao động. Nếu người lao động không tuân thủ quy định này, người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động bồi thường thiệt hại. Trong trường hợp người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng lao động mà không tuân thủ quy định của Luật lao động, người sử dụng lao động phải bồi thường cho người lao động một số khoản tiền nhất định.

Ngoài ra, trong trường hợp người lao động muốn thay đổi ngày nghỉ cuối cùng, người lao động phải báo trước cho người sử dụng lao động ít nhất 3 ngày làm việc (trừ trường hợp hợp đồng lao động có quy định khác). Trong thời gian này, người lao động và người sử dụng lao động có thể thương lượng để tìm ra giải pháp phù hợp cho cả hai bên.

Lý do thay đổi ngày nghỉ cuối cùng

Theo quy định của Luật lao động, khi xin nghỉ việc thông thường, người lao động không được giải trình lý do. Tuy nhiên, trong trường hợp muốn thay đổi ngày nghỉ cuối cùng, người lao động cần phải có lý do chính đáng và được người sử dụng lao động chấp thuận. Các lý do chính đáng trong trường hợp này có thể bao gồm:

  • Người lao động có chuyến công tác bất khả thi vào ngày nghỉ cuối cùng đã đăng ký.
  • Sức khỏe của người lao động không đảm bảo để đi làm trong khoảng thời gian từ ngày nghỉ cuối cùng đã đăng ký.
  • Người lao động có lí do gia đình khẩn cấp như bị ốm nặng hoặc có người thân bị tai nạn, bệnh tật nặng.

Nếu lý do được chấp thuận, người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn toàn không giữ lại người lao động làm việc để đảm bảo cho sức khỏe và tính mạng của họ.

Thủ tục nghỉ việc trước thời hạn

Thủ tục khi người nước ngoài nghỉ việc tại Việt Nam

Ngoài việc xin nghỉ việc thông thường, có những trường hợp mà người lao động phải chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn, ví dụ như:

  • Người lao động bị ốm nặng, tai nạn hoặc thiếu sức khỏe, không thể tiếp tục làm việc.
  • Người lao động bị tuyên án tù hoặc bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền tuyên bố mất nước công dân Việt Nam.
  • Hợp đồng lao động bị chấm dứt do yêu cầu từ bên thứ ba (ví dụ: cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc các tổ chức kinh tế, xã hội).

Những trường hợp này đều được coi là những trường hợp bất khả kháng và người lao động có quyền chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn. Tuy nhiên, người lao động cũng phải tuân thủ một số thủ tục cần thiết để đảm bảo việc chấm dứt hợp đồng diễn ra đúng luật định.

Trước tiên, người lao động cần phải thông báo cho người sử dụng lao động về lý do chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trước khi thực hiện trong vòng 3 ngày làm việc. Nếu không thể thông báo trước được thì người lao động phải thông báo ngay khi có thể.

Tiếp theo, người lao động cần phải giải quyết các khoản tiền liên quan đến chấm dứt hợp đồng lao động. Quy định về các khoản tiền này được trình bày chi tiết ở phần tiếp theo của bài viết.

Cuối cùng, người lao động cần phải trả lại tài sản của người sử dụng lao động. Thông thường, người sử dụng lao động sẽ giao cho người lao động một số tài sản để sử dụng trong quá trình làm việc như máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động và các tài liệu, hồ sơ liên quan đến công việc. Trước khi nghỉ việc, người lao động phải trả lại toàn bộ các tài sản này cho người sử dụng lao động. Nếu có bất kỳ tài sản nào mất hoặc bị hư hỏng, người lao động phải bồi thường cho người sử dụng lao động theo giá trị của tài sản đó.

Loại hợp đồng lao động mà người nước ngoài có thể ký kết

Thủ tục khi người nước ngoài nghỉ việc tại Việt Nam

Theo quy định tại Luật lao động năm 2012, người nước ngoài có thể ký kết hợp đồng lao động tại Việt Nam với ba loại hợp đồng:

  1. Hợp đồng lao động xác định thời hạn: Đây là loại hợp đồng mà hai bên đã thỏa thuận về thời hạn làm việc cụ thể, không được kéo dài quá 36 tháng. Tuy nhiên, khi hết thời hạn này, hai bên có thể thỏa thuận ký kết lại một hợp đồng lao động mới.
  1. Hợp đồng lao động chưa xác định thời hạn: Đây là loại hợp đồng mà hai bên không thống nhất về thời hạn làm việc cụ thể và có thể kéo dài theo yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc người lao động. Tuy nhiên, thời hạn tối đa cho loại hợp đồng này không được quá 36 tháng.
  1. Hợp đồng lao động thời vụ: Đây là loại hợp đồng được kí kết để thực hiện một công việc cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định. Sau khi thực hiện xong công việc, hợp đồng này sẽ chấm dứt tự động. Thời hạn cho loại hợp đồng này không được quá 12 tháng và không được gia hạn.

Ngoài ba loại hợp đồng trên, người nước ngoài cũng có thể ký kết hợp đồng lao động theo hình thức lái xe tải hoặc xe khách. Tuy nhiên, hợp đồng này chỉ áp dụng cho những trường hợp đặc biệt như các chuyên gia, kỹ sư nước ngoài đã được cấp phép để thực hiện công việc này tại Việt Nam.

Quy định chung về thủ tục khi người nước ngoài xin nghỉ việc

Khi người nước ngoài xin nghỉ việc, cần tuân thủ một số quy định chung về thủ tục sau:

  1. Thông báo trước: Người nước ngoài cần thông báo cho người sử dụng lao động về ý định nghỉ việc trước khi thực hiện trong vòng 45 ngày đối với hợp đồng không xác định thời hạn hoặc 30 ngày đối với hợp đồng có xác định thời hạn. Nếu không thể thông báo trước được thì người nước ngoài phải thông báo ngay khi có thể.
  1. Giải quyết các khoản tiền liên quan: Người nước ngoài cần giải quyết các khoản tiền liên quan đến việc nghỉ việc như lương, thưởng, tiền công, tiền lương và các khoản khác theo quy định của pháp luật.
  1. Trả lại tài sản của người sử dụng lao động: Như đã đề cập ở trên, người nước ngoài cần trả lại toàn bộ tài sản của người sử dụng lao động trước khi nghỉ việc.
  1. Hoàn thành các nghĩa vụ bảo hiểm xã hội: Trước khi nghỉ việc, người nước ngoài cần phải hoàn tất các thủ tục liên quan đến bảo hiểm xã hội như đóng bảo hiểm và rút tiền từ quỹ bảo hiểm xã hội.

Quyền lợi, nghĩa vụ của người nước ngoài khi nghỉ việc

Khi nghỉ việc, người nước ngoài sẽ được hưởng một số quyền lợi và có một số nghĩa vụ nhất định. Cụ thể:

  1. Quyền lợi:
  • Nhận lương, thưởng theo quy định của pháp luật và hợp đồng lao động.
  • Được hưởng các khoản bảo hiểm xã hội đã đóng trong thời gian làm việc tại Việt Nam.
  • Được trả lại tài sản (nếu có) khi nghỉ việc.
  • Được cấp giấy chứng nhận nghỉ việc sau khi hoàn thành các thủ tục cần thiết.
  1. Nghĩa vụ:
  • Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ trong hợp đồng lao động cho đến khi kết thúc thời hạn hoặc đến khi thực hiện xong công việc nếu hợp đồng không có thời hạn.
  • Thực hiện các thủ tục cần thiết để chấm dứt hợp đồng lao động.
  • Đảm bảo an toàn và tính mạng của bản thân trong quá trình làm việc và khi nghỉ việc.

Nghĩa vụ bảo hiểm xã hội của người lao động nước ngoài khi nghỉ việc

Khi nghỉ việc, người nước ngoài cũng có nghĩa vụ đóng các khoản bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật. Cụ thể:

  1. Bảo hiểm xã hội:
  • Người nước ngoài sẽ được rút điều chỉnh số tiền đóng bảo hiểm xã hội theo tỉ lệ từ 45% đến 80% tùy thuộc vào thời gian tham gia bảo hiểm.
  • Khi rút tiền từ quỹ bảo hiểm xã hội, người nước ngoài sẽ được hưởng các khoản tiền như lương, thưởng, tiền công và các khoản khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng lao động.
  1. Bảo hiểm y tế:
  • Người nước ngoài khi nghỉ việc sẽ được rút lại số tiền đóng bảo hiểm y tế theo tỉ lệ từ 70% đến 100% tùy thuộc vào thời gian tham gia bảo hiểm.
  1. Bảo hiểm thất nghiệp:
  • Người nước ngoài không có quyền được hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi nghỉ việc.

Trách nhiệm của người sử dụng lao động

Người sử dụng lao động có trách nhiệm đảm bảo việc chấm dứt hợp đồng lao động của người nước ngoài diễn ra đúng quy định và đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động. Cụ thể:

  1. Thực hiện đầy đủ các thủ tục liên quan đến việc chấm dứt hợp đồng lao động và giải quyết các khoản tiền liên quan cho người lao động.
  2. Trả lại tài sản cho người nước ngoài trước khi nghỉ việc.
  3. Đóng đầy đủ các khoản bảo hiểm xã hội cho người nước ngoài theo quy định của pháp luật.
  4. Cung cấp cho người nước ngoài giấy chứng nhận nghỉ việc sau khi hoàn thành các thủ tục cần thiết.

Nộp hồ sơ nghỉ việc ở đâu?

Người lao động nước ngoài có thể nộp hồ sơ nghỉ việc tại bất kỳ cơ quan nào trong một trong hai trường hợp sau:

  1. Người lao động nước ngoài đã đóng bảo hiểm xã hội: Trong trường hợp này, người lao động có thể nộp hồ sơ tại bảo hiểm xã hội nơi họ đã đóng bảo hiểm hoặc tại cơ quan bảo hiểm xã hội giao dịch với cơ quan bảo hiểm xã hội đó.
  1. Người lao động nước ngoài chưa đóng bảo hiểm xã hội: Trong trường hợp này, người lao động có thể nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý nhà nước về lao động và cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội tại địa phương mà họ đang làm việc.

Những ngành nghề người nước ngoài được phép làm việc tại Việt Nam

Theo quy định của Luật Lao động, người nước ngoài chỉ được phép làm việc tại các ngành nghề sau:

  • Giáo dục
  • Y tế và y dược
  • Công nghệ thông tin
  • Khoa học công nghệ
  • Nghệ thuật và văn hóa
  • Thể dục thể thao
  • Du lịch và dịch vụ du lịch
  • Ngân hàng và bảo hiểm
  • Giao thông vận tải
  • Xây dựng
  • Các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra, người nước ngoài cũng có thể được cấp phép làm việc tại Việt Nam trong trường hợp đặc biệt như đầu tư vào Việt Nam hoặc làm giám đốc điều hành của doanh nghiệp.

Mẫu đơn xin nghỉ việc

Đơn xin nghỉ việc

Kính gửi: Ban quản lý cơ quan quản lý nhà nước về lao động và bảo hiểm xã hội tại địa phương

Tôi là người nước ngoài tên là [Họ và tên], số chứng minh nhân dân/hộ chiếu [Số], đang làm việc tại công ty [Tên công ty] với giấy phép lao động số [Số] được cấp ngày [Ngày]. Tôi xin thông báo về ý định nghỉ việc từ ngày [Ngày] do lý do [Ghi rõ lý do nghỉ việc].

Tôi cam kết sẽ hoàn tất các nghĩa vụ bảo hiểm và thực hiện đầy đủ các thủ tục theo quy định trước khi nghỉ việc.

Trân trọng,

[Họ tên]

Ngày/tháng/năm

Kết luận

Việc xin nghỉ việc thông thường của người nước ngoài tại Việt Nam có một số quy định chung và yêu cầu tuân thủ nhất định. Người nước ngoài cần chuẩn bị kỹ càng để giải quyết các thủ tục cần thiết và đảm bảo quyền lợi của mình khi nghỉ việc. Tuy nhiên, việc nghỉ việc cũng cần được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo không ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh và công việc của người sử dụng lao động.

  • Skype Me™!

    Tư vấn 1
    (+84) (028) 39.111.959

Hổ trợ trực tuyến